Lập kế hoạch chăm sóc và giáo dục sức khỏe cho bệnh nhân viêm phổi

Viêm phổi là hiện tượng viêm nhiễm của nhu mô phổi bao gồm: Viêm phế nang, túi PN, ống PN, tổ chức liên kết khe kẽ và viêm tiểu phế quản tận cùng. Nguyên nhân do vi khuẩn, vi rút và ký sinh vật.

Đặc trưng và tổn thương giải phẫu bệnh là khối đông đặc của nhu mô phổi. Về giải phẫu bệnh người ta chia ra viêm phổi thùy và phế quản phế viêm. Nếu phần phổi bị viêm ở 1 thùy hoặc một số thùy gọi là viêm phổi thùy. Nếu quá trình viêm gồm cả phế quản và lan rộng ra nhu mô phổi xung quanh gọi là phế quản phế viêm. Trong 2 loại hình thái này, viêm phổi thùy hay gặp hơn. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu về nguyên nhân gây ra bệnh viêm phổi và cách lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân viêm phổi nhé!

Nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ gây ra bệnh viêm phổi

1. Nguyên nhân gây ra bệnh viêm phổi

Nguyên nhân gây ra bệnh viêm phổi

Nguyên nhân gây ra bệnh viêm phổi

– Nguyên nhân đầu tiên gây ra bệnh viêm phổi là do phế cầu khuẩn Gram (+) được phân lập từ năm 1883 do Talamon đến nay người ta đã biết trên 75 chủng và người ta biết rõ týp 1,2,3 gây bệnh ở người lớn và týp 4 gây bệnh ở trẻ em. Phế cầu khuẩn bình thường vẫn cư trú ở đường hô hấp. Khi gặp điều kiện thuận lợi như: Giảm khả năng miễn dịch cơ thể, giảm cơ chế chống đỡ của đường hô hấp…. Vi khuẩn trở nên gây bệnh viêm phổi thùy thường gặp ở người trẻ và gây viêm phế quản cấp hay gặp ở trẻ em và người già.

– Do liên cầu, tụ cầu thường gây bệnh ở trẻ em, người già yếu, hậu phát sau viêm họng, viêm xoang, sởi, cúm, ho gà, ho khan.

2. Các yếu tố nguy cơ gây ra bệnh viêm phổi

Các yếu tố nguy cơ gây ra bệnh viêm phổi mà bạn cần biết để phòng tránh:

– Do thời tiết lạnh.

– Tăng tiết dịch nhầy ở đường hô hấp: Do bất kỳ trạng thái bệnh lý nào đều làm tắc nghẽn phế quản, cản trở thông khí phổi bình thường.

– Bệnh nhân có ức chế miễn dịch: Do dùng Corticoid, thuốc chống ung thư, thuốc ức chế miễn dịch, bệnh suy giảm miễn dịch mắc phải.

– Thuốc lá: Khói thuốc lá làm giảm hoạt động của tế bào có lông chuyển, tăng tiết đờm rãi, giảm hoạt tính thực bào của đại thực bào phế nang.

– Nằm bất động lâu: Những bệnh nhân nằm bất động lâu trên giường đều dễ bị viêm phổi.

– Giảm phản xạ ho: Ho là phản xạ bảo vệ tống đờm rãi, giảm bớt tắc phế quản và do đó làm sạch đường thở. Khi phản xạ ho bị ức chế (do dùng thuốc hoặc suy yếu hoặc hôn mê) dễ bị viêm phổi.

– Bệnh nhân ăn bằng sonde dễ bị viêm phổi do vi khuẩn dễ xâm nhập.

– Nghiện rượu: Uống nhiều rượu làm giảm phản xạ bảo vệ của cơ thể, giảm sự huy động bạch cầu chống nhiễm khuẫn.

– Người già, người bị suy kiệt: Dễ bị viêm phổi do giảm sức đề kháng của cơ thể.

– Nhiễm virus đường hô hấp trên: Các virus như cúm, á cúm, virus hợp bào, Adenovirut …vv. Làm suy giảm sự bảo vệ của đường hô hấp dễ phát triển viêm phổi do vi khuẩn.

Lập kế hoạch chăm sóc và giáo dục sức khỏe cho bệnh nhân viêm phổi

1. Nhận định kế hoạch chăm sóc bệnh nhân viêm phổi

Để nhận định kế hoạch chăm sóc bệnh nhân viêm phổi thì cần phải hỏi bệnh và dặn dò bệnh nhân thăm khám thường xuyên:

* Hỏi bệnh:

– Hình thức của khởi phát bệnh như thế nào?

– Bệnh lý hiện tại của bệnh nhân được biểu hiện như thế nào:

+ Cơn rét run, tính chất thời gian kéo dài của cơn rét run, mức độ sốt, ho, tính chất ho, đờm như thế nào (số lượng, màu sắc).

+ Đau ngực: Tính chất đau, kèm theo khó thở không? Mệt mỏi ? Ăn uống như thế nào?

– Hỏi tiền sử: Trước đây bệnh nhân có bị mắc các bệnh đường hô hấp không? Các thuốc đã sử dụng, có nghiện rượu và hút thuốc lá không?

* Thăm khám để phát hiện các biến chứng và triệu chứng viêm phổi ở người lớn và trẻ em:

– Tìm dấu hiệu nhiễm khuẩn: Xem lưỡi có bẩn không? Đo thân nhiệt xem sốt bao nhiêu độ? Tính chất sốt?

– Có khó thở không? Đếm tần số thở, mức độ và tính chất khó thở?

– Có tím tái không? Mức độ tím tái?

– Xem số lượng đờm, màu sắc của đờm?

– Đếm mạch? đo huyết áp phát hiện bất thường.

– Xem bệnh nhân viêm phổi có vã mồ hôi? Đo lượng nước tiểu trong 24 giờ để biết tiến triển của bệnh.

– Xem bệnh nhân có Hecpet quanh môi?

– Xem kết quả xét nghiệm.

2. Chẩn đoán chăm sóc bệnh nhân viêm phổi

Dựa trên các dữ kiện đã thu thập được sau khi hỏi và thăm khám bệnh nhân. Các chẩn đoán chăm sóc chính của bệnh nhân viêm phổi có thể bao gồm:

– Giảm lưu thông đường thở do tiết đờm rãi nhiều do nhiễm khuẩn.

– Mất nhiều năng lượng do tăng thở và ho.

– Mất nước do sốt và tăng thở (càng sốt cao, càng thở nhanh, càng mất nước nhiều).

– Thiếu kiến thức tự chăm sóc.

3. Lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân viêm phổi

Lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân viêm phổi như sau:

– Tăng cường lưu thông đường thở.

– Giảm mất năng lượng cho bệnh nhân.

– Chống mất nước.

– Giáo dục bệnh nhân viêm phổi chăm sóc sức khỏe tại nhà.

4. Thực hiện kế hoạch chăm sóc bệnh nhân viêm phổi

Khi thực hiện kế hoạch chăm sóc bệnh nhân viêm phổi thì cần giúp bệnh nhân dễ thở hơn và giáo dục kiến thức về sức khỏe cho bệnh nhân tại nhà:

* Tăng cường lưu thông đường thở:

Sự tiết dịch ở đường thở làm cản trở trao đổi kkho, làm tăng nhiễm bẩn đường thở, làm chậm quá trình khỏi bệnh. Điều dưỡng cần phải tăng cường lưu thông đường thở cho bệnh nhân bằng cách:

– Dặn bệnh nhân uống nhiều nước (2-3 lít/ngày) để làm loãng đờm và dễ long đờm, uống nhiều nước còn bù lại lượng nước mất do sốt, thở nhanh. Tốt nhất cho bệnh nhân viêm phổi là uống nước trái cây.

– Làm ẩm và nóng không khí hít vào cũng làm loãng đờm và dễ long đờm có thể bảo bệnh nhân đeo khẩu trang, hít vào bằng đường mũi rồi thở ra qua môi khép kín.

– Giúp bệnh nhân ho có hiệu quả:

+ Ho tư thế ngồi và hơi cúi về phía trước vì tư thế thẳng vuông góc cho phép ho mạnh hơn.

+ Đầu gối và hông ở tư thế gấp để cơ bụng mềm và ít căng cơ bụng khi ho.

+ Hít vào chậm qua mũi thở ra qua môi mím .

+ Ho 2 lần trong mỗi lần thở ra trong khi co cơ bụng đúng lúc ho.

– Dẫn lưu đờm theo tư thế: kết hợp vỗ và rung lồng ngực để tống đờm ra ngoài. Sau khi dẫn lưu tư thế kết hợp vỗ và rung lồng ngực bảo bệnh nhân viêm phổi thở sâu và ho mạnh để tống đờm ra ngoài, nếu bệnh nhân quá yếu đờm nhiều không thể ho hiệu quả được có thể hút đờm rãi cho bệnh nhân.

– Thở oxy nếu có chỉ định, cần theo dõi hiệu quả của thở oxy và nồng độ oxy.

– Thực hiện thuốc kháng sinh, thuốc loãng đờm theo y lệnh.

* Giảm mất năng lượng:

– Để bệnh nhân viêm phổi nằm nghỉ trên giường bệnh để giảm tiêu hao năng lượng, cho bệnh nhân nằm tư thế Fowler dặn bệnh nhân thay đổi tư thế thường xuyên.

– Cho thuốc trị ho, giảm ho và giảm đau nếu có chỉ định.

* Chống mất nước:

– Do sốt và tăng tần số thở cơ thể sẽ mất nước nên cần cho bệnh nhân viêm phổi uống nhiều nước (2-3 lít/ngày), nên cho bệnh nhân uống sữa, nước cháo, nước trái cây vừa cung cấp chất dinh dưỡng vừa chống mất nước.

– Truyền dịch nếu có chỉ định.

* Giáo dục sức khoẻ cho bệnh nhân viêm phổi tại nhà:

– Sau khi hết sốt bệnh nhân cần tăng hoạt động thể lực một cách từ từ.

– Hướng dẫn bệnh nhân viêm phổi tập thở sâu và tập ho có hiệu quả để làm sạch đường thở và giãn nở phổi.

– Hẹn bệnh nhân trở lại kiểm tra X quang phổi sau 4 tuần kể từ khi ra viện.

– Khuyên bệnh nhân viêm phổi không được hút thuốc lá vì thuốc lá hủy hoại hoạt động lông mao của các tế bào lông chuyển, sự hoạt động này có ý nghĩa hàng đầu trong việc làm sạch không khí thở, hút thuốc lá làm kích thích tế bào tiết nhầy của phế quản và ức chế chức năng đại thực bào của phế nang.

– Tránh làm việc quá sức, thay đổi nhiệt độ đột ngột, không uống rượu vì làm

giảm sức đề kháng của cơ thể.

– Khuyên bệnh nhân viêm phổi ăn uống bồi dưỡng, nghỉ ngơi thỏa đáng để tăng sức đề kháng.

– Khuyên bệnh nhân tiêm phòng cúm nếu có thể thực hiện được.

5. Đánh giá chăm sóc bệnh nhân viêm phổi

Sau khi thực hiện kế hoạch chăm sóc bệnh nhân viêm phổi người điều dưỡng phải theo dõi người bệnh thường xuyên để có thể đánh giá được kết quả chăm sóc và điều trị bệnh viêm phổi. Những vấn đề cần đánh giá là:

– Tần số thở.

– Mức độ tím tái.

– Lấy mạch, đo huyết áp, cặp nhiệt độ.

– Xem số lượng màu sắc của đờm.

– Hình ảnh X quang phổi.

– Xem bệnh nhân viêm phổi có thực hiện lời khuyên giáo dục sức khỏe.

Kết quả mong muốn là :

– Bệnh nhân viêm phổi không còn khó thở.

– Không tím tái.

– Các dấu hiệu sinh tồn (Mạch, nhiệt độ, huyết áp) dần trở về bình thường.

– Khạc đờm ít dần.

– Bệnh nhân ăn uống tốt, lên cân.

– Hình ảnh X quang được cải thiện, các xét nghiệm tốt lên.

– Bệnh nhân tuân thủ lời khuyên về giáo dục sức khỏe.

Trên đây là cách lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân viêm phổi, hy vọng những kiến thức này sẽ giúp bạn có thể chắc sóc sức khỏe bản thân và những người thân tốt hơn. Chúc bạn luôn mạnh khỏe và đừng quên chia sẻ những thông tin này cho người thân bạn nhé.

Leave a Reply