Viêm phổi: Phác đồ điều trị bệnh MỚI NHẤT năm 2018

Bệnh viêm phổi có nguy hiểm không?

Bệnh viêm phổi là bệnh thường gặp ở trẻ em, nếu không được điều trị kịp thời thì sẽ gây ra những biến chứng vô cùng nguy hiểm. Hãy xem ngay phác đồ điều trị bệnh viêm phổi ở trẻ em để tránh những hậu quả không mong muốn nhé.

I. Bệnh học viêm phổi

Viêm phổi là một bệnh cảnh lâm sàng do tình trạng thương tổn tổ chức phổi (phế nang, tổ chức liên kết kẻ và tiểu phế quản tận cùng) như phổi bị viêm, mà chủ yếu ảnh hưởng đến các túi khí nhỏ được gọi là phế nang. Viêm phổi thường gây ra bởi hiện tượng nhiễm trùng do nhiều tác nhân như virus, vi khuẩn, nấm và các vi sinh vật khác như ký sinh trùng thì ít phổ biến hơn. Ngoài ra viêm phổi cũng do nguyên nhân từ hóa chất độc hại. – Theo vi.wikipedia.org

Bệnh viêm phổi là nguyên nhân chủ yếu đưa đến nhập viện và tử vong ở trẻ bị nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính. Trẻ dưới 5 tuổi, đặc biệt là trẻ dưới 2 tháng, là nhóm tuổi có nguy cơ mắc và tử vong do bệnh viêm phổi cao nhất.

Trên thực tế trong hầu hết các trường hợp viêm phổi không tìm được tác nhân gây bệnh nên việc điều trị bệnh viêm phổi ở người lớn hay trẻ em là điều trị theo kinh nghiệm. Yếu tố quan trọng nhất để dự đoán tác nhân gây bệnh là dựa trên tuổi của bệnh nhi.

Bệnh viêm phổi có nguy hiểm không?
Phác đồ điều trị viêm phổi

Nguyên nhân viêm phổi

Nguyên nhân gây bệnh viêm phổi thay đổi tùy theo lứa tuổi. Đối với những nước đang phát triển:

  • Ở trẻ dưới 5 tuổi: bệnh viêm phổi được xem như viêm phổi do vi khuẩn, thường gặp là: Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae (là 2 nguyên nhân hàng đầu), Branhamella catarrhalis, Staphylococcus aureus, Streptococcus pyogenes…
  • Riêng ở trẻ dưới 2 tháng ngoài những nguyên nhân kể trên, còn có thể gặp VK Gram âm đường ruột: E.coli, Kliebsiella, Proteus,…..
  • Ở trẻ từ 5 – 15 tuổi: M. pneumoniae, S. pneumoniae, C. pneumoniae, Non typable H.influenzae, siêu vi (influenza A hay B, Adenovirus, các loại siêu vi hô hấp khác).

>> Dấu hiệu bệnh viêm phổi

II. Chẩn đoán bệnh viêm phổi

1. Công việc chẩn đoán bệnh viêm phổi

a. Hỏi bệnh sử

  • Hỏi tìm các dấu hiệu: ho, thời gian ho, dấu hiệu khó thở, sốt và các triệu chứng khác đi kèm.
  • Xử trí trước nhập viện.

b. Khám lâm sàng

Tìm dấu hiệu nguy hiểm: tím tái trung ương, không uống được, li bì – khó đánh thức, co giật, suy dinh dưỡng nặng.

Tìm dấu hiệu co lõm lồng ngực cũng như các dấu hiệu co kéo các cơ hô hấp phụ khác.

Đếm nhịp thở trong một phút: ngưỡng thở nhanh ở trẻ em thay đổi theo tuổi, gọi là thở nhanh khi:

  • Nhịp thở ≥ 60 lần/phút ở trẻ < 2 tháng tuổi.
  • Nhịp thở ≥ 50 lần/phút ở trẻ từ 2 tháng → < 12 tháng tuổi.
  • Nhịp thở ≥ 40 lần/phút ở trẻ ≥ 12 tháng → < 5 tuổi.
  • Nhịp thở ≥ 30 lần/phút ở trẻ ≥ 5 tuổi.

Khám phổi: nghe phổi: ran phổi, rì rào phế nang, âm thổi ống gõ, rung thanh.

c. Cận lâm sàng

Xét nghiệm chỉ định khi nhập viện:

  • X-quang tim phổi thẳng.
  • Công thức máu.

Xét nghiệm khác nếu cần thiết:

  • CRP, cấy máu: nếu nghi ngờ nhiễm trùng huyết.
  • VS, IDR, BK đờm/dịch dạ dày: nếu nghi ngờ lao.
  • Khí máu động mạch: khi có suy hô hấp.
  • Xét nghiệm đờm, hút dịch khí quản – các huyết thanh chẩn đoán (Phế cầu, Hemophilus, Mycoplasma, RSV,..): trong viêm phổi kéo dài, cần xác định tác nhân.
Phác đồ điều trị viêm phổi ở trẻ em
X-quang phổi

2. Chẩn đoán xác định bệnh viêm phổi

  • Lâm sàng: sốt, ho, thở nhanh, khó thở.
  • X-quang: là tiêu chuẩn chính của chẩn đoán dù mức độ tổn thương trên X-quang có thể không tương xứng với biểu hiện lâm sàng. Tuy nhiên X-quang cũng không thể gíúp phân biệt giữa bệnh viêm phổi do siêu vi và do vi trùng.

3. Chẩn đoán có thể

Lâm sàng: bệnh nhân viêm phổi có sốt, ho, thở nhanh, nhưng trên X-quang chưa thấy tổn thương nhu mô phổi hoặc nghi ngờ có tổn thương nhu mô.

4. Chẩn đoán phân biệt

Chẩn đoán phân biệt các nguyên nhân gây ra bệnh viêm phổi: thường rất khó.

Chẩn đoán phân biệt với các bệnh lý khác:

  • Suyễn.
  • Dị vật đường thở bỏ quên.
  • Các bệnh lý phổi bẩm sinh.
  • Các nguyên nhân gây suy hô hấp khác: bệnh lý tim mạch (suy tim, tim bẩm sinh, bệnh lý cơ tim,…), chuyển hóa, ngộ độc…

5. Phân loại bệnh viêm phổi ở trẻ dưới 5 tuổi

a. Viêm phổi rất nặng:

Bệnh viêm phổi rất nặng thường ho hoặc khó thở kèm theo ít nhất một trong các dấu hiệu sau:

  • Tím tái trung ương.
  • Bỏ bú hoặc bú kém (trẻ < 2 tháng), không uống được.
  • Co giật, li bì – khó đánh thức.
  • Suy hô hấp nặng.

b. Bệnh viêm phổi nặng:

Bệnh viêm phổi nặng thường ho hoặc khó thở kèm theo ít nhất một trong các dấu hiệu sau:

  • Thở co lõm lồng ngực.
  • Cánh mũi phập phồng.
  • Rên rỉ (ở trẻ < 2 tháng).
  • Và không có các dấu hiệu nguy hiểm.
  • Mọi trường hợp viêm phổi ở trẻ dưới 2 tháng đều được đánh giá là nặng.

c. Viêm phổi:

Khi ho hoặc khó thở kèm theo thở nhanh và không có dấu hiệu của viêm phổi nặng hay rất nặng.

III. Điều trị bệnh viêm phổi

Nguyên tắc điều trị bệnh viêm phổi:

  • Sử dụng kháng sinh.
  • Hỗ trợ hô hấp nếu cần.
  • Điều trị biến chứng.
  • Hỗ trợ dinh dưỡng.

1. Điều trị bệnh viêm phổi ở trẻ từ 2 tháng đến dưới 5 tuổi

a. Điều trị bệnh viêm phổi rất nặng

Nhập viện.

Hỗ trợ hô hấp nếu có suy hô hấp (xem phác đồ suy hô hấp).

Kháng sinh:

Lựa chọn đầu tiên là Cephalosporin thế hệ thứ III.

  • Cefotaxim: 200 mg/kg/ngày – TMC chia 3-4 lần.
  • Ceftriaxon 80 mg/kg/ngày – TB/TMC – 1 lần/ngày.

Thuốc thay thế: Chloramphenicol hoặc Ampicillin + Gentamycin.

Sau đó duy trì bằng đường uống, với tổng thời gian điều trị là ít nhất 10 ngày.

Nếu nghi ngờ tụ cầu:

  • Oxacillin (50 mg/kg IM hay IV mỗi 6-8 giờ) và Gentamycin.
  • Khi trẻ cải thiện, chuyển sang Oxacillin uống trong tổng thời gian 3 tuần.

Các điều trị hỗ trợ khác:

  • Hạ sốt: paracetamol.
  • Khò khè: dùng thuốc dãn phế quản tác dụng nhanh.
  • Thông thoáng đường thở.
  • Cung cấp đủ nhu cầu nước – điện giải, dinh dưỡng theo lứa tuổi nhưng không cho quá nhiều nước.
  • Khuyến khích trẻ ăn uống bằng đường miệng.
  • Đặt ống thông dạ dày nuôi ăn khi có chỉ định.
  • Truyền dịch (xem bài viêm tiểu phế quản). Chú ý hội chứng tăng tiết ADH không thích hợp.

Theo dõi: trẻ cần được theo dõi bởi điều dưỡng ít nhất mỗi 3 giờ, bởi Bác sĩ ít nhất 2 lần/ngày. Nếu không có biến chứng, trẻ phải có dấu hiệu cải thiện trong vòng 48 giờ: thở bớt nhanh, bớt co lõm ngực, bớt sốt, ăn uống khá hơn.

Phác đồ điều trị viêm phổi
Trẻ bị viêm phổi cần nhập viện để theo dõi và điều trị kịp thời

b. Điều trị bệnh viêm phổi nặng

Nhập viện.

Hỗ trợ hô hấp nếu có suy hô hấp (xem phác đồ suy hô hấp).

Kháng sinh:

  • Benzyl Penicillin: 50.000 đv/kg IM hay IV mỗi 6 giờ ít nhất 3 ngày hoặc Ampicillin (TM) hoặc Cephalosporin thế hệ thứ III (TM).
  • Nếu trẻ không cải thiện sau 48 giờ, hoặc khi trẻ có dấu hiệu xấu đi: chuyển sang Chloramphenicol (TM, TB) hoặc Cephalosporin thế hệ thứ III (nếu đang dùng Benzyl Penicillin).
  • Khi trẻ cải thiện, chuyển sang Amoxicillin uống.
  • Tổng số thời gian điều trị: 7–10 ngày.

Điều trị nâng đỡ.

Theo dõi: Điều dưỡng theo dõi ít nhất mỗi 6 giờ, Bác sĩ: ít nhất 1 lần/ngày. Nếu không có biến chứng, sẽ có cải thiện trong vòng 48 giờ.

c. Điều trị bệnh viêm phổi

Điều trị ngoại trú.

Kháng sinh:

  • Amoxicillin: 50 mg/kg/ngày chia 2 lần uống. Khi nghi ngờ vi khuẩn kháng thuốc: 80-90 mg/kg/ngày chia 2 lần uống.
  • Cotrimoxazol (4mg/kg Trimethoprim – 20mg/kg Sulfamethoxazol) x 2 lần/ngày. Thời gian: ít nhất 5 ngày.
  • Nếu cải thiện (hết thở nhanh, bớt sốt, ăn uống khá hơn): tiếp tục uống kháng sinh đủ 5 ngày.
  • Nếu trẻ không cải thiện (còn thở nhanh, sốt, ăn kém): đổi sang cephalosporin thế hệ thứ hai (Cefaclor, Cefuroxim) hoặc Amoxicillin + clavulinic acid.
  • Macrolid (Erythromycin, Clarithromycin, Azithromycin) là kháng sinh thay thế trong trường hợp dị ứng với beta lactam, kém đáp ứng với điều trị kháng sinh ban đầu hay nghi ngờ vi khuẩn không điển hình.

Theo dõi: khuyên bà mẹ mang trẻ đến khám lại sau 2 ngày hoặc khi trẻ có dấu hiệu nặng hơn.

2. Điều trị  bệnh viêm phổi ở trẻ dưới 2 tháng

Mọi trường hợp viêm phổi ở trẻ dưới 2 tháng đều được xem là nặng và đều cần phải nhập viện.

Điều trị bệnh viêm phổi trẻ sơ sinh tương tự như điều trị các nhiễm khuẩn nặng khác ở trẻ sơ sinh.

Kháng sinh ban đầu phải nhằm vào cả vi khuẩn Gram dương (đặc biệt là Streptococcus group B) và cả trực khuẩn Gram âm đường ruột.

  • Ampicillin (50 mg/kg mỗi 6 – 8 giờ) và Gentamycin (7,5mg/kg – 1lần/ngày).
  • Điều trị thay thế: Cephalosporin thế hệ thứ III: Cefotaxim: 50 mg/kg mỗi 6-8 giờ.
  • Nếu nghi ngờ S. aureus: Oxacillin (50 mg/kg mỗi 6 – 8 giờ) + Gentamycin.

Thời gian điều trị tùy thuộc vi khuẩn gây bệnh và mức độ nặng của bệnh:

  • Streptococcus group B, trực khuẩn Gram âm đường ruột: 7 – 10 ngày.
  • S. aureus: 3 – 6 tuần.

3. Điều trị bệnh viêm phổi ở trẻ từ 5 tuổi trở lên

Viêm phổi không điển hình như Mycoplasma và Chlamydia pneumoniae là nguyên nhân quan trọng ở lứa tuổi này. Tuy nhiên S. pneumoniae vẫn là nguyên nhân phổ biến nhất của bệnh viêm phổi do vi trùng nhưng H. influenzae ít gặp hơn.

Vì vậy lựa chọn kháng sinh ban đầu trong trường hợp viêm phổi mức độ từ nhẹ đến vừa phải nhằm vào cả S. pneumoniae và Mycoplasma.

Trường hợp viêm phổi: có thể dùng Amoxcillin hoặc Macrolid hoặc Cotrimoxazol uống trong 7 – 10 ngày. Nếu có dấu hiệu nghi ngờ vi khuẩn không đặc hiệu, dùng nhóm Macrolid: Erythromycin, Azithromycin, Clarithromycin.

Liều lượng:

  • Erythromycin: 40mg/kg/ngày chia 4 lần x 7 – 10 ngày.
  • Clarithromycin: 15mg/kg/ngày chia 2 lần x 7 – 10 ngày.
  • Azithromycin: 10 mg/kg/ngày (1lần/ngày) x 5 ngày.

Cần đánh giá đáp ứng sau 48 – 72 giờ điều trị. Nếu không đáp ứng có thể chuyển sang Amoxicillin – Clavulanic acid (uống) hoặc Cephalosporin thế hệ 2 uống (Cefaclor/Cefuroxim).

Trường hợp viêm phổi nặng: Ampicillin (TM) hoặc Penicillin (TM). Nếu phải nhập Hồi sức: Cefotaxim/Ceftriaxon ± Gentamycin.

  • Nếu nghi bệnh viêm phổi không điển hình: thêm Macrolid.
  • Nếu nghi ngờ tụ cầu: thêm Oxacillin.

>> Bệnh sưng phổi có nguy hiểm không?

Trên đây là phác đồ điều trị bệnh viêm phổi ở trẻ em mà bạn cần tham khảo để có thể chăm sóc tốt sức khỏe cho bé nhà mình nhé. Chúc cho bé nhà bạn luôn khỏe mạnh.

Phác đồ điều trị viêm phổi cho trẻ an toàn nhờ bài thuốc Đông Y

Phác đồ điều trị viêm phổi cho trẻ bằng thuốc Tây đem lại hiệu quả nhanh chóng nhưng nếu sử dụng lâu dài sẽ để lại nhiều hậu quả nghiêm trọng như:

👉 Gây tổn thương gan: theo nhiều nghiên cứu cho thấy các thành phần trong thuốc tây có khả năng gây hại cho mô gan, làm giảm chức năng hoạt động của gan.

👉 Tiêu diệt vi khuẩn có lợi: điều này sẽ làm mất cân bằng mang tính tự nhiên của cơ thể của trẻ gây ra nhiều bệnh rối loạn dạ dày, rối loạn đường tiêu hóa…

👉 Gia tăng nguy cơ nhờn thuốc: việc dùng thuốc tây tùy tiện, nhất là dùng tự ý, không theo đơn của bác sĩ có thể tạo ra hiện tượng siêu khuẩn kháng thuốc rất nguy hiểm.

👉 Gia tăng bệnh hen suyễn và dị ứng: các nghiên cứu chỉ ra rằng việc sử dụng thuốc tây và đặc biệt là trong giai đoạn còn trẻ sẽ dễ dàng làm tăng nguy cơ gây bệnh hen suyễn, bệnh viêm mũi màng kết và eczema.

Ưu điểm của phương pháp trị viêm phổi bằng Đông y

Có thể thấy việc lạm dụng thuốc Tây trong điều trị viêm phổi cho trẻ có thể gây ra những biến chứng hết sức nguy hiểm. Vì vậy mà có không ít bậc phụ huynh lựa chọn phác đồ điều trị viêm phổi cho trẻ bằng Đông Y.

Phác đồ điều trị viêm phổi bằng Đông Y an toàn hiệu quả
Phác đồ điều trị viêm phổi bằng Đông Y an toàn hiệu quả

Theo PGS.TS Nguyễn Trọng Nghĩa nguyên giảng viên đại học Y dược Hồ Chí Minh : “Điều trị viêm phổi bằng Đông y là sử dụng thảo dược thiên nhiên nên vô cùng an toàn với người bệnh, không gây ra bất kỳ tác dụng phụ nào. Cơ chế trị bệnh là đi sâu chữa dứt điểm căn nguyên gây bệnh, giúp bổ phế, chỉ khái tiêu đàm, hồi phục tạng phủ, tăng cường sức đề kháng để bệnh không tái phát trở lại.

Giống với quan điểm trên trên bài thuốc Cao Bổ Phế của Tâm Minh Đường được bào chế từ 100% thảo dược thiên nhiên, lành tính có tác dụng điều trị tận gốc viêm phổi.

Cao Bổ Phế lấy thảo mộc thiên nhiên làm gốc

Cao bổ phế chính là kết tinh diệu kì của 8 loại thảo dược lành tính, an toàn cho trẻ nhỏ. Cao bổ phế dựa trên bài thuốc dân gian từ ngàn đời lấy Kim Ngân Hoa làm vị thuốc chủ đạo kết hợp với 7 loại thảo dược khác gồm: Bách bộ, Cát cánh, Trần bì, Cải trời, Kinh giới, La bạc tử, Tang bạch bì.

Đông Y phác đồ điều trị viêm phổi hiệu quả
Cao Bổ Phế tinh hoa từ 8 loại thảo dược quý hiếm

Kim ngân hoa: vị thuốc chủ đạo có tác dụng chống viêm, giải nhiệt, trị ho và đặc biệt là loại bỏ vi khuẩn tích tụ gây ra tình trạng viêm họng hạt.

Bách bộ: với khả năng sát trùng, nhuận phế, ức chế phản xạ cơn ho…làm dịu biểu hiện của bệnh.

Cát cánh: đây là 1 trong những vị thuốc quý hiếm với chất saponin kích thích niêm mạc họng tăng tiết dịch nhầy ở niêm mạc, làm cho đờm loãng bài tiết dễ dàng ra ngoài.

Trần bì: trần bì chính là vỏ quýt có vị cay, đắng, tính ôn với tác dụng kháng viêm, chống loét, làm dịu cơn đau do viêm họng  gây ra.

Tang bạch bì, kinh giới, la bạc tử: vừa là rau gia vị vừa là cây thuốc dùng làm thuốc có tác dụng thanh nhiệt, tán ứ, giải độc, tiêu viêm hiệu quả.

Cải trời: vị đắng, chát, có chứa chất làm se, có tác dụng giải nhiệt, khả năng cầm máu, chống viêm.

Tại sao nên sử dụng Cao Bổ Phế trị viêm phổi?

Cha mẹ hoàn toàn yên tâm sử dụng phác đồ điều trị viêm phổi Đông Y bằng Cao Bổ Phế cho trẻ bởi:

Phác đồ điều trị viêm phổi Đông Y vượt trội
Thảo dược lành tính không pha trộn tân dược

✅ Toàn bộ thảo dược đều được trồng theo tiêu chuẩn CO-CQ của Bộ y tế.

✅ Thành phần trong Cao bổ phế đều là thảo dược tự nhiên lành tính, không pha tạp tân dược.

✅ Bài thuốc được nghiên cứu chuyên sâu bởi đội ngũ chuyên gia, bác sĩ có chuyên môn cao, được Bộ Y tế kiểm định về chất lượng.

✅ Thuốc tác động trực tiếp vào khôi phục TẠNG PHẾ và TỲ PHẾ , điều trị viêm phổi tận gốc, không tái phát.

✅ Hiệu quả đã được minh chứng với hơn 5000 bệnh nhân chữa khỏi.

Giá thuốc: 350.000vnđ/lọ 200g – sử dụng từ 8 đến 10 ngày.

Lưu ý: Sản phẩm không dùng cho trẻ em dưới 5 tuổi và phụ nữ đang mang thai.

Cao Bổ Phế đặc trị viêm phổi an toàn, hiệu quả vượt trội

Be the first to comment

Leave a Reply

Your email address will not be published.


*